Chọn cột quá nhỏ thì nước chảy qua vật liệu quá nhanh, lọc không kịp. Chọn quá to thì tốn tiền cột và vật liệu. Bài này giúp bạn chọn đúng từ lưu lượng cần dùng.
Đọc mã cột
Mã bốn chữ số thường là đường kính nhân chiều cao tính bằng inch. Ví dụ 1054 là đường kính 10 inch, cao 54 inch; 3672 là 36 inch nhân 72 inch. 1 inch bằng 2,54 cm.

Lưu lượng tối đa của mỗi cột
Lưu lượng tối đa bằng tiết diện cột nhân tốc độ lọc cho phép của vật liệu. Tài liệu kỹ thuật Birm của Clack (nguồn) đặt giới hạn 5 gpm trên mỗi ft² cho hộ gia đình, tức khoảng 12 m/giờ. Bảng dưới tính theo giới hạn này; vật liệu khác có giới hạn khác.

| Mã cột | Đường kính (cm) | Tiết diện (m²) | Lưu lượng tối đa khi lọc 12 m/giờ (m³/giờ) |
|---|---|---|---|
| 0848 | 20,3 | 0,032 | 0,39 |
| 0954 | 22,9 | 0,041 | 0,49 |
| 1054 | 25,4 | 0,051 | 0,61 |
| 1254 | 30,5 | 0,073 | 0,88 |
| 1465 | 35,6 | 0,099 | 1,19 |
| 1665 | 40,6 | 0,130 | 1,56 |
| 3072 | 76,2 | 0,456 | 5,47 |
| 3672 | 91,4 | 0,657 | 7,88 |
Bảng dùng đường kính danh định. Đường kính trong thực tế nhỏ hơn một chút do thành cột.
Cách chọn nhanh

- Tính lưu lượng cần dùng: số điểm dùng nước cùng lúc nhân lưu lượng mỗi điểm, hoặc đọc công suất máy bơm.
- Tìm hàng trong bảng có lưu lượng tối đa bằng hoặc lớn hơn nhu cầu. Ví dụ cần 1 m³/giờ thì chọn từ cột 1465 trở lên, vì 1254 chỉ đạt 0,88.
- Kiểm tra chiều cao cột đủ để chứa lớp vật liệu dự định. Lớp Birm cho hộ gia đình cao khoảng 24 đến 30 inch (60 đến 76 cm) theo tài liệu trên, cộng thêm chỗ cho lớp đỡ và khoảng trống khi rửa ngược.
Composite hay inox
ECO bán cột composite OVIO (3072, 3672) và cột inox (0848 đến 1665). Liên hệ để biết áp suất làm việc và chính sách bảo hành từng loại.

Đặt mua cột
Gửi lưu lượng cần dùng và loại nước cho ECO để nhận gợi ý mã cột, lượng vật liệu và báo giá.


Bài viết liên quan